QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY

CÁC BƯỚC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

BƯỚC 1. CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
- Các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay
+ Công ty TNHH 1 Thành viên trở lên
+ Công ty TNHH 2 Thành viên
+ Công ty cổ phần
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

BƯỚC 2: ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
* Lưu ý
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

BƯỚC 3: TRỤ SỞ CÔNG TY
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

BƯỚC 4: VỐN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

BƯỚC 5: NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
- Ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp chỉ cần kê khai như sau: ví dụ: Xây dựng, vận tải, thực phẩm, xuất nhập khẩu....
- Dsnlaw Tiến Luật sẽ tiến hành soạn thảo và phân mã cho doanh nghiệp

BƯỚC 6: GIẤY TỜ CHỨNG THỰC CÁ NHÂN
- CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu còn thời hạn

BƯỚC 7: THÀNH PHẦN HỒ SƠ
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
- Soạn thảo Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên ( đối với công ty TNHH 2 TV trở lên ) hoặc danh sách cổ đông ( đối với công ty cổ phần )
- Hợp đồng ủy quyền

BƯỚC 8: SOẠN HỒ SƠ VÀ NỘP HỒ SƠ
- Doanh nghiệp ký vào hồ sơ sau đó Công ty Tiến Luật đại diện Dn nộp hồ sơ và nhận kết quả

BƯỚC 9: NHẬN KẾT QUẢ
- ĐKKD
- Thông báo về cơ quan thuế quản lý
- Điều lệ công ty
- Dấu pháp nhân + dấu chức danh
- Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia
- Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của Tiến Luật sẽ được ưu đãi sau:
+ Cung cấp chữ ký số giá rẻ ( Newca, Vina, Viettel...)
+ Miễn phí hồ sơ thủ tục phát hành hóa đơn
+ Liên hệ cơ quan thuế làm việc

BƯỚC 10: THÔNG BÁO MẪU CON DẤU
1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

* Lưu ý: 

ĐỐI TƯỢNG CÓ QUYỀN THÀNH LẬP DN
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của của pháp Luật, trừ trường hợp sau đây
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hotline: 0976 228 883 - Tư vấn tận nơi

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN DOANH TRÍ LUẬT
Đ/c: Số 35/417 Đằng Hải, P.Đằng Hải, Q.Hải An, Tp. Hải Phòng
Vpđd: Số 47/384 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
ĐT: 02252678989 **** DĐ: 0976 228 883
Zalo/viber: 0976 228 883
Email: Lsdncc@gmail.com
Web: http://www.thanhlapcongtyhaiphong.com.vn

0976 228 883
02252 678989

1122hk
@ 2017 | Bản quyền thuộc Thanhlapcongtyhaiphong.com.vn | Địa chỉ : Số 417 Đằng Hải, P.Đằng Hải, Q.Hải An, Tp. Hải Phòng | Email : lsdncc@gmail.com - Tư vấn tận nơi - 0976 228 883